Tính Giá thành sản phẩm và phân tích giá thành

Giá thành và giá bán sản phẩm là những chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy, việc phân tích xác định nguyên nhân ảnh hưởng biến động giá thành và giá bán sản phẩm, cung cấp những thông tin giúp cho nhà quản trị đề ra quyết định quản lý chi phí sản xuất và định giá bán sản phẩm sao cho tổng mức lợi nhuận cao nhất trong kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tính toán và phân tích chi phí sản xuất kinh doanh giúp cho doanh nghiệp biết được phải sản xuất và phải bán với mức giá bao nhiêu thì mới đủ bù đắp được chi phí. Qua đó doanh nghiệp xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ để đạt mức lợi nhuận tối đa,

Trên cơ sở đó doanh nghiệp cần tìm nguyên nhân đề xuất biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất. Việc tính toán đúng, đủ chi phí sản xuất bỏ ra sẽ giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp có thể hình dung được tình hình và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Bài viết này nêu khái quát về chức năng tính giá thành và phân tích giá thành của ERP Fuji Cocktail và Fuji Accounting.

QUY TRÌNH TỔNG QUÁT TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

Cụ thể , một quy trình tổng quát để có thể tính được giá thành bao gồm các bước:

Bước 1: Tạo BOM

Từ yêu cầu sản xuất, lập BOM (định mức sản phẩm) gồm các định mức nguyên vật liệu, định mức sản lượng, định mức chi phí quản lý.

Bước 2: Xuất kho nguyên vật liệu

Từ BOM đã lập, phòng quản lý sản xuất/kho tiến hàng xuất kho theo định mức, theo dõi các biến động để xuất kho ngoài định mức .

Bước 3: Thống kê phân xưởng

Sau khi sản xuất, tiến hành thống kê phân xưởng: thống kê bán thành phẩm, thành phẩm, phế phẩm theo tổ, đội; phản ánh quá trình sản xuất.

Bước 4: Nhập kho thành phẩm

Nhập kho thành phẩm theo lệnh sản xuất (đơn đặt hàng), tổ chức kho hợp lý.

Bước 5: Kế toán tập hợp, phân bổ, kết chuyển chi phí.

Tập hợp, phân bổ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung.

Bước 6: Tính giá thành và lên các báo cáo quản trị

Lên giá thành sản phẩm. So sánh giá thành thực tế với giá thành kế hoạch. So sánh giá thành kỳ này với kỳ trước, phân tích nguyên nhân tăng giảm các khoản mục phí. So sánh giá thành 12 tháng trong năm. Phân tích cơ cấu các khoản mục phí Theo khoản mục phí Theo định phí, biến phí Quy trình tính giá thành là một quy trình tương đối phức tạp và có nhiều đặc thù với từng chuyên ngành khác nhau. Vì vậy, quy trình trên chỉ là quy trình nêu các bước cơ bản của việc tính giá thành.

FA1
PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH

Từ các số liệu thống kê, tổng hợp, giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp ERP Fuji Cocktai sẽ tự động đưa ra các báo cáo phân tích giúp định hướng cho các nhà quản lý.

  • Bảng phân tích kết quả kinh doanh theo khoản mục.
  • Bảng phân tích kết quả kinh doanh theo sản phẩm/nhóm sản phẩm.
  • Bảng phân tích kết quả kinh doanh theo nhân viên/phòng ban.
  • Bảng phân tích kết quả kinh doanh theo khách hàng/Nhóm khách hàng.

So sánh giá thành thực tế với giá thành kế hoạch

  • Tăng cường công tác quản lý sản xuất theo từng cấp độ, từng giai đoạn.
  • Xác định mức chênh lệch, tăng giảm giữa giá thành kế hoạch và thực tế theo các tiêu thức chi phí nguyên vật liệu thực tế, chi phí nhân công thực tế, chi phí sản xuất chung.

So sánh giá thành giữa các kì

  • Chức năng giả lập giá thành ưu việt giúp đáp ứng nhanh chóng với những thay đổi của thị trường.
  • Dự đoán chi phí sản xuất dựa trên kế hoạch và số liệu thống kê của các năm trước.
  • Cho phép tính đơn giá bán linh hoạt khi có biến động giá nguyên liệu sản xuất.
  • Hỗ trợ lên kế hoạch bán hàng, phân tích điểm hòa vốn.
  • Khi phát triển sản phẩm mới thì có thể tính ra giá thành kế hoạch, đơn giá bán để nhanh chóng đưa sản phẩm mới ra thị trường. Đây là công cụ hỗ trợ để quyết định giá bán thích hợp nhất.
  • Theo dõi chênh lệch,tăng giảm của tổng giá thành và giá thành đơn vị giữa các kì theo tiêu thức chi phí

Phân tích nguyên nhân tăng giảm theo các khoản mục chi phí

Sau khi so sánh được mức độ chênh lệch và tăng giảm giữa giá thành thực tế và giá thành kế hoạch, giữa các kì, tiến hành phân tích nguyên nhân của trường hợp đó là bởi yếu tố nguyên vật liệu hay do nhân công.

Theo yếu tố nguyên vật liệu

So sánh mức độ chênh lệnh, % tăng giảm của mức tiêu hao nguyên vật liệu/ sản phẩm và đơn giá bình quân 1 đơn vị sản phẩm. Đánh giá được độ tăng giảm theo mức độ tiêu hao và theo giá mua nguyên vật liệu.

Theo yếu tố nhân công

  • So sánh số công chuẩn, chi phí nguyên vật liệu định mức, chi phí sản xuất kế hoạch với chi phí thực tế để từ đó cải tiến để nâng cao chất lượng quản lý.
  • Đưa ra cái nhìn trực tiếp hơn về năng suất lao động của nhân công: so sánh chênh lệnh, % tăng giảm mức tiêu hao nhân công thực tế/1 sản phẩm, đơn giá nhân công /sản phẩm. Đánh giá tăng/giảm giá thành do mức tiêu hao và giá nhân công.

So sánh giá thành sản phẩm các tháng trong năm

  • Thống kê số liệu giá thành trong từng tháng theo từng sản phẩm, tính toán giá thành bình quân năm, tăng giảm so với năm trước.
  • Các Báo cáo thống kê đa dạng, ví dụ: “Báo cáo so sánh thực tế thành phẩm” để so sánh giá thành thực tế
ktsua

 

Hotline